I/ Đại Cương:
Loét tỳ đè là một loại tổn thương hoại tử tổ chức giữa
vùng xương và vật nền cứng.Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng thiếu máu là
do quá trình tỳ đè kéo dài ở những bệnh nhân bị bất động do các nguyên nhân
khác nhau: tổn thương cột sống, hôn mê kéo dài, tai biến mạch máu…
II/ Nguyên Nhân:
-
Nguyên nhân chính gây loét tỳ đè do tỳ
đè kéo dài gây thiếu máu tổ chức và chết tế bào.
-
Thường gặp ở bệnh nhân bị bại liệt hai
chi dưới, liệt tứ chi, tổn thương cột sống, suy dinh dưỡng, cao tuổi, những người
khó có khả năng thay đổi tư thế.
III/ Phân Loại:
3.1. Phân loại
theo vị trí:
- Loét vùng xương cùng
cụt.
- Loét vùng gót chân.
- Loét vùng ụ ngồi.
- Loét vùng mấu chuyển
lớn
- Loét vùng đầu mặt.
- Loét hỗn hợp nhiều
vùng.

3.2. Phân loại
theo giai đoạn
- Giai đoạn 1: các thay
đổi tại chỗ của vùng da bị tỳ đè gồm đỏ da, phù nề, xuất huyết, xuất hiện những
mụn nước như trong bỏng độ 2.
- Giai đoạn 2: đỏ da và
phù nề tạ chỗ tăng lên, các bngj nước vỡ, xuất hiện quầng đỏ da xong quanh tổn
thương cùng với hiện tượng viêm da tại chỗ.
- Giai đoạn 3: Mất hoàn
toàn phần che phủ, các thành phần phía dưới sẽ bị lộ ra, trong 3 – 5 ngày trung
tâm hoại tử xuất hiện. Quầng đỏ và phù nề lan rộng xung quanh vùng loét, chảy
máu ở bờ vết loét.
- Giai đoạn 4: Tổn
thương lan rộng phía dưới, đến phần cơ xương.
- Giai đoạn 5: Tổn
thương loét mãn tính, mất da và tổ chức rộng, nền tổn thương là xương.
IV/ Điều trị ngoại khoa các tổn thương do
tỳ đè:
1. Nguyên tắc chung:
-
Kết hợp điều trị toàn thân với điều trị
tại chỗ
-
Chăm sóc tại chỗ tốt nhằm loại bỏ tổ chức
hoại tử, tổ chức mủ, tạo điều kiện cho quá trình liền sẹo tự nhiên
-
Điều trị ngoại khoa theo nguyên tắc: loại
bỏ tổ chức hoại tử, cắt xương, đóng kín
-
Chỉ định ngoại khoa: bệnh nhân trẻ tuổi,
có khả năng vận động và hợp tác tốt.
-
Chống chỉ định: bệnh nhân hôn mê, rối loạn
tâm thần….
2. Cắt lọc tổ chức:
-
Nên vô cảm toàn thân và tránh vô cảm tại
chỗ
-
Xác định rõ giới hạn của khoang tổn
thương để loại bỏ toàn bộ tổ chức chết tới ranh giới tổ chức lành
3. Cắt bỏ phần xương nhô:
-
Chỉ nên cắt bỏ xương trong trường hợp
loét sâu và gây viêm xương
-
Cân nhắc việc loại bỏ xương ảnh hưởng tới
vận động
4. Che phủ vùng loét:
-
Sử dụng các phương pháp che phủ theo
nguyên tắc “Bậc Thang Tạo Hình”:
4.1. Khâu
trực tiếp: Không phải giải pháp tốt do dễ để lại khoảng chết phía dưới
4.2. Ghép
da: xử dụng trong tổn thương khu trú nông, không lộ xương
4.3. Vạt
da – cân, vạt da – cơ: sử dụng tốt nhất và có nhiều ưu điểm trong việc che phủ
tổn khuyết
5. Che phủ tại các vị trí cụ thể:
5.1.
Loét
vùng cùng cụt:
-
Liền sẹo tự nhiên
-
Vạt da xoay có cuống nuôi ở trên hay dưới
-
Vạt da ngang lưng (tỷ lệ 8 – 15cm) dựa
trên cuống mạch xiên thắt lưng
-
Vạt cơ mông to ở các dạng vạt xoay, vạt
xoay tạo hình V-Y, vạt đảo..

5.2.
Loét
vùng ụ ngồi:
-
Liền sẹo tự nhiên
-
Vạt da tại chỗ
-
Vạt da – cân mông đùi
-
Vạt da cẳng chân ụ ngồi, cơ mông lớn
-
Vạt da - cơ thẳng trong với da được sử dụng
như vạt đảo.
-
Vạt da – cơ Fasica lata.
5.3.
Loét
vùng mấu chuyển lớn:
-
Liền sẹo tự nhiên với tổn thương nhỏ
-
Vạt bẹn hình đảo
-
Vạt da – cân Fasica lata là chỉ định tốt
nhất cho vùng này.
5.4.
Loét
vùng gót chân:
-
Tránh để liền sẹo tự nhiên, có thể sử dụng
tốt các loại ghép da dày toàn bộ
-
Vạt da xoay lòng bàn chân trong khi tổn
thương không quá cao
-
Vạt da trên mắt cá ngoài cho tổn thương
phía sau.
Hiện nay, tại khoa Phẫu Tạo hình-Thẩm mỹ , bệnh viện Đức
Giang chúng tôi chuyên thu dung và điều trị các tổn
thương loét nói chung , các vết thương loét cùng cụt nói riêng.Mục đích giúp BN điều trị , cải
thiện hình dáng và phục hồi chức năng của cơ thể.