Calci
là khoáng chất có hàm lượng lớn nhất trong cơ thể. Hơn 99% calci của cơ thể
giúp hình thành xương và răng. Calci cũng rất quan trọng đối với chức năng của
cơ, dẫn truyền thần kinh và bài tiết hormon. Tỷ lệ calci được hấp thu phụ thuộc
vào tổng lượng calci nguyên tố được sử dụng tại một thời điểm. Mức hấp thu cao
nhất đạt được ở mức liều từ ≤500 mg. Do đó, nên sử dụng chế phẩm bổ sung với
liều 500 mg/lần x 2 lần/ngày nếu tổng lượng tiêu thụ là 1000 mg calci/ngày. Hội
đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng của Hoa Kỳ (Food and Nutrition Board - FNB) khuyến
cáo nhu cầu calci hàng ngày theo từng độ tuổi và với đối tượng đặc biệt như phụ
nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Cơ quan này cũng đưa ra mức tiêu thụ tối đa
trong ngày không gây tác dụng có hại cho sức khỏe (Bảng 1).
Bảng
1. Lượng calci hàng ngày được khuyến cáo (RDA) và lượng tiêu thụ tối đa calci
hàng ngày cho phép (UL)
|
Tuổi
|
Lượng
calci hàng ngày được khuyến cáo
|
Lượng
tiêu thụ tối đa calci hàng ngày cho phép
|
|
0-6
tháng tuổi
|
200
mg*
|
1.000
mg
|
|
7-12
tháng
|
260
mg*
|
1.500
mg
|
|
1-3
tuổi
|
700
mg
|
2.500
mg
|
|
4-8
tuổi
|
1.000
mg
|
2.500
mg
|
|
9-18
tuổi
|
1.300
mg
|
2.500
mg
|
|
19-50
tuổi
|
1.000
mg
|
2.500
mg
|
|
51-70
tuổi
Nam
Nữ
|
1.000
mg
1.200
mg
|
2.000
mg
2.000
mg
|
|
Trên
70
tuổi
|
1.200
mg
|
2.000
mg
|
|
Phụ
nữ có thai/phụ nữ cho con bú
14-18
tuổi
19-50
tuổi
|
1.300
mg
1.000
mg
|
3.000
mg
2.500
mg
|
Hiện
nay, các chế phẩm bổ sung calci có thể chứa một hoặc nhiều hoạt chất khác nhau
với hàm lượng calci nguyên tố dao động lớn trong khoảng từ 12,8 mg đến 600 mg.
Hàm lượng hoạt chất chứa calci tương đương 1 g calci nguyên tố được tổng hợp
trong Bảng 2.
Bảng
2. Hàm lượng hoạt chất tương đương 1g calci nguyên tố
|
STT
|
Tên hoạt chất
|
Phân tử
lượng
|
Hàm lượng hoạt chất tương đương 1g calci
nguyên tố
|
|
1
|
Calci acetat
|
158,2
|
3,95
|
|
2
|
Calci citrat
(tetrahydrat)
|
570,5
|
4,74
|
|
3
|
Calci glubionat
(monohydrat)
|
610,5
|
15,2
|
|
4
|
Calci gluceptat (calci
glucoheptonat)
|
490,4
|
12,2
|
|
5
|
Calci gluconat
(monohydrat)
|
448,4
|
11,2
|
|
6
|
Calci glycerophosphat
|
210,1
|
5,24
|
|
7
|
Calci lactat
gluconat (dihydrat)
|
1551,4
|
7,74
|
|
8
|
Calci lactat
(pentahydrat)
|
308,3
|
7,7
|
|
9
|
Calci lactobionat
(dihydrat)
|
790,7
|
19,7
|
|
10
|
Calci levulinat
(dihydrat)
|
306,3
|
7,64
|
|
11
|
Calci hydrogen phosphat
|
172,1
|
4,29
|
|
12
|
Calci sodium lactat
(tetrahydrat)
|
514,4
|
12,8
|
|
13
|
Calci phosphat
|
502,3
|
2,58
|
|
14
|
Calci carbonat
|
100,1
|
2,5
|
Hiện
tại, nhãn sản phẩm chứa calci có thể ghi liều dưới dạng calci nguyên tố hoặc
muối calci hoặc cả hai. Tại Canada, đã có báo cáo về các trường hợp nhầm lẫn liều
ghi trên nhãn, và trong một số trường hợp, việc sử dụng quá liều ngoài ý muốn
đã dẫn tới bệnh nhân cần nhập khoa Điều trị tích cực. Do đó, Cơ quan quản lý Y
tế Canada đã đưa ra các khuyến cáo cho nhà sản xuất, dược sĩ nhà thuốc và bác
sĩ như sau:
Nhà
sản xuất
-
Chuẩn hóa việc ghi nhãn, thể hiện rõ liều dùng dưới cả hai dạng calci nguyên tố
và muối calci.
-
Mặt trước nhãn nên ghi rõ hàm lượng dưới cả dạng nguyên tố và dạng muối
- Thêm
bảng thông tin sản phẩm để hạn chế tối đa việc hiểu sai liều lượng.
Dược
sĩ tại nhà thuốc
-
Nếu có thể, chỉ mua và lưu trữ những sản phẩm ghi rõ và chính xác hàm lượng
calci ở mặt trước nhãn.
-
Đặt biển chỉ dẫn ở nơi bày bán sản phẩm calci khuyến cáo người mua tham khảo tư
vấn của dược sĩ để chọn đúng sản phẩm và liều.
-
Khi người bệnh hỏi về thông tin sản phẩm chứa calci: (1) nhắc nhở người bệnh
rằng liều calci nguyên tố không giống liều calci dạng muối và đảm bảo họ hiểu
đúng liều cần dùng. Nhấn mạnh rằng người bệnh cần hỏi rõ liều calci họ cần dùng
được thể hiện dưới dạng nguyên tố hay dưới dạng muối khi họ tiếp xúc với các
nhân viên y tế khác.
-
Hỏi lại người kê đơn để làm rõ đơn thuốc ghi liều dưới dạng calci nguyên tố hay
muối calci
-
Yêu cầu nhà cung cấp phần mềm kê đơn hiển thị hàm lượng calci nguyên tố đi kèm với
thông tin sản phẩm muối calci trên màn hình lựa chọn.
Bác
sĩ kê đơn
-
Trước khi kê đơn hoặc gợi ý sản phẩm, cần chỉ ra cho bệnh nhân về các dạng khác
nhau của calci hiện có.
-
Cung cấp hướng dẫn rõ ràng bằng văn bản cho bệnh nhân, bao gồm hàm lượng calci
nguyên tố, muối nên dùng (nếu có), liều lượng và số lần dùng.
-
Khuyến cáo bệnh nhân tham khảo ý kiến dược sĩ khi chọn sản phẩm chứa calci và
tính toán số viên cần dùng để đảm bào dùng đúng liều khuyến cáo.
-
Yêu cầu nhà cung cấp phần mềm lưu trữ bệnh án hiển thị cả hàm lượng calci
nguyên tố và muối calci trong sản phẩm trên màn hình.
Nguồn:
http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/265